Sẽ mở trong thẻ mới
Lớp 04Tài chính – Ngân hàngBản ghi chú số 6737

Cách tính tiền trả góp vay mua nhà: công thức và bảng ví dụ chi tiết

Hai cách trả nợ phổ biến cho kết quả rất khác nhau. Công thức, bảng ví dụ khoản vay 2 tỷ đồng và cách tính khi muốn trả trước hạn.

Người viếtBảo Lê Quốc
Ngày cập nhật17/10/2026
Thời gian đọc9 phút
Máy tính, sổ ghi chép, chìa khoá và mô hình ngôi nhà trên bàn gỗ

Khi vay mua nhà, nhiều người chỉ hỏi “lãi bao nhiêu phần trăm”. Câu hỏi quan trọng hơn là: mỗi tháng phải trả bao nhiêu, trong bao lâu, và tổng cộng mất bao nhiêu tiền lãi.

Cùng một khoản vay, cùng lãi suất, nhưng cách trả nợ khác nhau có thể làm tổng tiền lãi chênh hàng trăm triệu đồng. Bài này giải thích hai phương pháp phổ biến, kèm công thức, bảng ví dụ tính sẵn và cách kiểm tra khả năng trả nợ trước khi ký hợp đồng.

Điểm chính

  • Dư nợ giảm dần: gốc chia đều, tiền lãi giảm theo dư nợ, tháng đầu trả nhiều nhất.
  • Trả góp đều (niên kim): số tiền mỗi tháng bằng nhau, nhưng tổng lãi cao hơn.
  • Ví dụ vay 2 tỷ đồng, 20 năm, lãi giả định 10%/năm: tổng lãi chênh khoảng 624 triệu đồng giữa hai cách.
  • Một số ngân hàng khuyến nghị tiền trả nợ dưới khoảng 40% thu nhập.
  • Trả nợ trước hạn thường mất phí, nhưng có thể tiết kiệm lớn nếu tính đúng.

Hai cách trả nợ phổ biến

Dư nợ giảm dần (gốc đều). Tiền gốc chia đều cho số tháng vay. Tiền lãi mỗi tháng tính trên dư nợ còn lại. Vì dư nợ giảm dần, tiền lãi và tổng tiền trả cũng giảm dần. Đây là cách nhiều ngân hàng tại Việt Nam áp dụng cho vay mua nhà.

Trả góp đều (niên kim). Mỗi tháng trả một số tiền cố định, gồm cả gốc và lãi. Những tháng đầu, phần lớn số tiền là lãi; càng về sau, phần gốc càng lớn. Cách này dễ lập kế hoạch chi tiêu nhưng tổng lãi cao hơn, vì dư nợ giảm chậm hơn.

Hỏi rõ ngân hàng khoản vay của bạn áp dụng cách nào, vì lịch trả nợ khác nhau hoàn toàn.

Công thức tính tiền trả góp

Ký hiệu chung:

  • P: số tiền vay
  • n: số tháng vay
  • r: lãi suất tháng = lãi suất năm ÷ 12

Dư nợ giảm dần

  • Tiền gốc mỗi tháng = P ÷ n
  • Tiền lãi tháng thứ k = Dư nợ đầu tháng k × r
  • Tiền trả tháng thứ k = Gốc + Lãi tháng k
  • Tổng lãi (khi lãi suất không đổi) = P × r × (n + 1) ÷ 2

Trả góp đều (niên kim)

  • Tiền trả mỗi tháng = P × r ÷ [1 − (1 + r)^(−n)]
  • Tiền lãi tháng = Dư nợ đầu tháng × r
  • Tiền gốc tháng = Tiền trả mỗi tháng − Tiền lãi tháng

Bạn có thể dùng hàm PMT trong Excel hoặc Google Sheets: =PMT(10%/12; 240; -2000000000) cho kết quả khoảng 19,3 triệu đồng/tháng (dấu phân cách ; hay , tuỳ cài đặt ngôn ngữ).

Bảng ví dụ: vay 2 tỷ đồng trong 20 năm

Người dùng máy tính xem biểu đồ cột giảm dần, minh hoạ dư nợ vay giảm theo thời gian

Giả định: vay 2 tỷ đồng, 240 tháng, lãi suất cố định giả định 10%/năm suốt kỳ vay để dễ so sánh. Thực tế, lãi thường thay đổi sau thời gian ưu đãi. Các con số được tính chính xác theo công thức trên, làm tròn đến đồng.

ThángDư nợ giảm dần: gốcDư nợ giảm dần: lãiDư nợ giảm dần: tổng trảNiên kim: gốcNiên kim: lãiNiên kim: tổng trả
18.333.33316.666.66725.000.0002.633.76616.666.66719.300.433
128.333.33315.902.77824.236.1112.885.51016.414.92319.300.433
608.333.33312.569.44420.902.7784.297.54615.002.88719.300.433
1208.333.3338.402.77816.736.1117.070.79112.229.64219.300.433
1808.333.3334.236.11112.569.44411.633.6367.666.79719.300.433
2408.333.33369.4448.402.77819.140.925159.50819.300.433

Tổng kết cả kỳ vay:

Chỉ tiêuDư nợ giảm dầnNiên kim
Tổng tiền lãi2.008.333.3332.632.103.896
Tổng tiền phải trả4.008.333.3334.632.103.896
Dư nợ sau 10 năm1.000.000.0001.460.486.211

Nhận xét:

  • Dư nợ giảm dần nặng hơn ở những năm đầu: tháng 1 trả 25 triệu đồng, cao hơn niên kim khoảng 5,7 triệu.
  • Từ tháng 84, tiền trả theo dư nợ giảm dần bắt đầu thấp hơn niên kim.
  • Tổng lãi theo niên kim cao hơn khoảng 624 triệu đồng.

Khi lãi suất thay đổi

Với dư nợ giảm dần, chỉ phần lãi thay đổi: lấy dư nợ còn lại nhân lãi suất mới chia 12. Ví dụ ở tháng 13, dư nợ còn 1,9 tỷ đồng. Nếu lãi lên 13%/năm, tiền lãi tháng đó là 1,9 tỷ × 13% ÷ 12 ≈ 20,58 triệu đồng, cộng gốc 8,33 triệu thành khoảng 28,92 triệu đồng.

Với niên kim, ngân hàng tính lại số tiền trả đều cho số tháng còn lại theo lãi suất mới. Hãy đề nghị ngân hàng gửi lịch trả nợ mới mỗi lần điều chỉnh lãi.

Thu nhập bao nhiêu thì vay được: tỷ lệ nợ trên thu nhập

Ngân hàng xét khả năng trả nợ qua tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI):

DTI = Tổng tiền trả nợ hằng tháng ÷ Tổng thu nhập hằng tháng × 100%

Tổng nợ gồm tất cả khoản vay đang trả: vay mua nhà, vay tiêu dùng, trả góp, thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng. Theo cẩm nang của VIB:

DTIĐánh giá
Dưới 36%Lý tưởng, hồ sơ dễ được duyệt
36–49%Trung bình, ngân hàng xem thêm lịch sử tín dụng và tài sản bảo đảm
Từ 50%Rủi ro cao, dễ bị từ chối

Ngân hàng này khuyến nghị giữ DTI dưới 40% khi vay mua nhà. Áp vào ví dụ trên:

  • Dư nợ giảm dần, tháng đầu 25 triệu đồng: thu nhập cần khoảng 62,5 triệu đồng/tháng để DTI ở mức 40%.
  • Niên kim, 19,3 triệu đồng/tháng: thu nhập cần khoảng 48,3 triệu đồng/tháng.

Đó là khi lãi 10%. Nếu lãi sau ưu đãi lên 13–15%, mức thu nhập cần thiết còn cao hơn. Hãy tính DTI ở kịch bản lãi cao, không phải ở mức ưu đãi năm đầu.

Trả nợ trước hạn: phí và cách tính có lợi

Theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), phí trả nợ trước hạn là khoản phí do ngân hàng và khách hàng thoả thuận. Không có một mức chung cho mọi ngân hàng. Cách tính phổ biến:

Phí trả trước hạn = Tỷ lệ phí × Số tiền trả trước

Biểu phí thường giảm dần theo số năm đã vay, cao nhất trong những năm đầu. Mức cụ thể phải xem trong hợp đồng tín dụng và biểu phí hiện hành của ngân hàng.

Ví dụ minh hoạ: tiếp tục khoản vay 2 tỷ đồng theo dư nợ giảm dần, lãi 10%/năm. Sau 36 tháng, dư nợ còn 1,7 tỷ đồng. Bạn trả trước 500 triệu đồng.

Phương án sau khi trả trướcTiền lãi còn phải trảLãi tiết kiệm được
Không trả trước1.452.083.333–
Giữ gốc 8,33 triệu/tháng, rút ngắn thời hạn725.000.000727.083.333
Giữ thời hạn, giảm gốc còn khoảng 5,88 triệu/tháng1.025.000.000427.083.333

Với tỷ lệ phí giả định 1–3%, phí trả trước 500 triệu đồng là 5–15 triệu đồng, nhỏ so với khoản lãi tiết kiệm. Tuy vậy, cần kiểm tra thêm: trả trước có làm mất lãi ưu đãi không, có quy định số tiền tối thiểu không, và nên giữ đủ quỹ dự phòng trước khi dồn tiền trả nợ.

Checklist trước khi chốt khoản vay

  • [ ] Biết rõ cách tính: dư nợ giảm dần hay niên kim.
  • [ ] Có lịch trả nợ dự kiến cho toàn kỳ vay bằng văn bản.
  • [ ] Đã tính tiền trả hằng tháng ở mức lãi sau ưu đãi 13–15%/năm.
  • [ ] DTI ở kịch bản lãi cao vẫn dưới khoảng 40%.
  • [ ] Biết biểu phí trả nợ trước hạn theo từng năm.
  • [ ] Có quỹ dự phòng tối thiểu 6 tháng tiền trả nợ.

Các bài về lãi suất và sản phẩm vay được cập nhật tại chuyên mục Tài chính – Ngân hàng. Kinh nghiệm chọn nhà theo ngân sách có tại chuyên mục Kinh nghiệm mua bán.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn trả theo dư nợ giảm dần hay niên kim?

Nếu thu nhập hiện tại đủ chịu mức trả cao những năm đầu, dư nợ giảm dần giúp tiết kiệm lãi đáng kể. Nếu thu nhập còn thấp nhưng có triển vọng tăng, niên kim giúp áp lực ban đầu nhẹ hơn. Điều quan trọng là ngân hàng có cung cấp phương thức đó cho khoản vay của bạn hay không.

Vì sao lịch trả nợ thực tế khác bảng tính?

Bảng ví dụ dùng một mức lãi cố định suốt kỳ vay. Thực tế, lãi thường thay đổi sau thời gian ưu đãi và theo kỳ điều chỉnh. Lãi cũng có thể tính theo số ngày thực tế trong tháng, nên số tiền mỗi tháng chênh nhẹ.

Thời hạn vay dài có lợi hơn không?

Thời hạn dài giúp tiền trả mỗi tháng thấp hơn, nhưng tổng lãi cao hơn. Bạn có thể chọn thời hạn dài để giảm áp lực, rồi trả trước khi có tiền nhàn rỗi, miễn là đã tính phí trả trước hạn.

Ân hạn nợ gốc có phải là ưu đãi?

Ân hạn giúp những tháng đầu chỉ trả lãi. Khi hết ân hạn, toàn bộ gốc dồn vào số tháng còn lại nên tiền trả tăng mạnh. Hãy tính số tiền trả ngay sau ân hạn trước khi chọn.

Bảng tính đúng giúp bạn chọn khoản vay vừa sức thay vì vay tối đa. Nếu cần hỗ trợ lập phương án tài chính khi mua nhà, bạn có thể liên hệ Booking Real.

Nguồn tham khảo

Đánh giá post

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý, tài chính cho từng trường hợp cụ thể.

✉ · Phiếu yêu cầu tư vấn

Cần hỏi kỹ hơn về trường hợp của bạn?

Gửi phiếu, Booking Real sẽ liên hệ và hướng dẫn các bước, giấy tờ cần chuẩn bị.

Liên hệ
Lớp 04Mới

Bài mới trên lớp Chú giải

Mở lớp 04