Khi vay mua nhà, nhiều người chỉ hỏi “lãi bao nhiêu phần trăm”. Câu hỏi quan trọng hơn là: mỗi tháng phải trả bao nhiêu, trong bao lâu, và tổng cộng mất bao nhiêu tiền lãi.
Cùng một khoản vay, cùng lãi suất, nhưng cách trả nợ khác nhau có thể làm tổng tiền lãi chênh hàng trăm triệu đồng. Bài này giải thích hai phương pháp phổ biến, kèm công thức, bảng ví dụ tính sẵn và cách kiểm tra khả năng trả nợ trước khi ký hợp đồng.
Điểm chính
- Dư nợ giảm dần: gốc chia đều, tiền lãi giảm theo dư nợ, tháng đầu trả nhiều nhất.
- Trả góp đều (niên kim): số tiền mỗi tháng bằng nhau, nhưng tổng lãi cao hơn.
- Ví dụ vay 2 tỷ đồng, 20 năm, lãi giả định 10%/năm: tổng lãi chênh khoảng 624 triệu đồng giữa hai cách.
- Một số ngân hàng khuyến nghị tiền trả nợ dưới khoảng 40% thu nhập.
- Trả nợ trước hạn thường mất phí, nhưng có thể tiết kiệm lớn nếu tính đúng.
Hai cách trả nợ phổ biến
Dư nợ giảm dần (gốc đều). Tiền gốc chia đều cho số tháng vay. Tiền lãi mỗi tháng tính trên dư nợ còn lại. Vì dư nợ giảm dần, tiền lãi và tổng tiền trả cũng giảm dần. Đây là cách nhiều ngân hàng tại Việt Nam áp dụng cho vay mua nhà.
Trả góp đều (niên kim). Mỗi tháng trả một số tiền cố định, gồm cả gốc và lãi. Những tháng đầu, phần lớn số tiền là lãi; càng về sau, phần gốc càng lớn. Cách này dễ lập kế hoạch chi tiêu nhưng tổng lãi cao hơn, vì dư nợ giảm chậm hơn.
Hỏi rõ ngân hàng khoản vay của bạn áp dụng cách nào, vì lịch trả nợ khác nhau hoàn toàn.
Công thức tính tiền trả góp
Ký hiệu chung:
- P: số tiền vay
- n: số tháng vay
- r: lãi suất tháng = lãi suất năm ÷ 12
Dư nợ giảm dần
- Tiền gốc mỗi tháng = P ÷ n
- Tiền lãi tháng thứ k = Dư nợ đầu tháng k × r
- Tiền trả tháng thứ k = Gốc + Lãi tháng k
- Tổng lãi (khi lãi suất không đổi) = P × r × (n + 1) ÷ 2
Trả góp đều (niên kim)
- Tiền trả mỗi tháng = P × r ÷ [1 − (1 + r)^(−n)]
- Tiền lãi tháng = Dư nợ đầu tháng × r
- Tiền gốc tháng = Tiền trả mỗi tháng − Tiền lãi tháng
Bạn có thể dùng hàm PMT trong Excel hoặc Google Sheets: =PMT(10%/12; 240; -2000000000) cho kết quả khoảng 19,3 triệu đồng/tháng (dấu phân cách ; hay , tuỳ cài đặt ngôn ngữ).
Bảng ví dụ: vay 2 tỷ đồng trong 20 năm

Giả định: vay 2 tỷ đồng, 240 tháng, lãi suất cố định giả định 10%/năm suốt kỳ vay để dễ so sánh. Thực tế, lãi thường thay đổi sau thời gian ưu đãi. Các con số được tính chính xác theo công thức trên, làm tròn đến đồng.
| Tháng | Dư nợ giảm dần: gốc | Dư nợ giảm dần: lãi | Dư nợ giảm dần: tổng trả | Niên kim: gốc | Niên kim: lãi | Niên kim: tổng trả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8.333.333 | 16.666.667 | 25.000.000 | 2.633.766 | 16.666.667 | 19.300.433 |
| 12 | 8.333.333 | 15.902.778 | 24.236.111 | 2.885.510 | 16.414.923 | 19.300.433 |
| 60 | 8.333.333 | 12.569.444 | 20.902.778 | 4.297.546 | 15.002.887 | 19.300.433 |
| 120 | 8.333.333 | 8.402.778 | 16.736.111 | 7.070.791 | 12.229.642 | 19.300.433 |
| 180 | 8.333.333 | 4.236.111 | 12.569.444 | 11.633.636 | 7.666.797 | 19.300.433 |
| 240 | 8.333.333 | 69.444 | 8.402.778 | 19.140.925 | 159.508 | 19.300.433 |
Tổng kết cả kỳ vay:
| Chỉ tiêu | Dư nợ giảm dần | Niên kim |
|---|---|---|
| Tổng tiền lãi | 2.008.333.333 | 2.632.103.896 |
| Tổng tiền phải trả | 4.008.333.333 | 4.632.103.896 |
| Dư nợ sau 10 năm | 1.000.000.000 | 1.460.486.211 |
Nhận xét:
- Dư nợ giảm dần nặng hơn ở những năm đầu: tháng 1 trả 25 triệu đồng, cao hơn niên kim khoảng 5,7 triệu.
- Từ tháng 84, tiền trả theo dư nợ giảm dần bắt đầu thấp hơn niên kim.
- Tổng lãi theo niên kim cao hơn khoảng 624 triệu đồng.
Khi lãi suất thay đổi
Với dư nợ giảm dần, chỉ phần lãi thay đổi: lấy dư nợ còn lại nhân lãi suất mới chia 12. Ví dụ ở tháng 13, dư nợ còn 1,9 tỷ đồng. Nếu lãi lên 13%/năm, tiền lãi tháng đó là 1,9 tỷ × 13% ÷ 12 ≈ 20,58 triệu đồng, cộng gốc 8,33 triệu thành khoảng 28,92 triệu đồng.
Với niên kim, ngân hàng tính lại số tiền trả đều cho số tháng còn lại theo lãi suất mới. Hãy đề nghị ngân hàng gửi lịch trả nợ mới mỗi lần điều chỉnh lãi.
Thu nhập bao nhiêu thì vay được: tỷ lệ nợ trên thu nhập
Ngân hàng xét khả năng trả nợ qua tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI):
DTI = Tổng tiền trả nợ hằng tháng ÷ Tổng thu nhập hằng tháng × 100%
Tổng nợ gồm tất cả khoản vay đang trả: vay mua nhà, vay tiêu dùng, trả góp, thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng. Theo cẩm nang của VIB:
| DTI | Đánh giá |
|---|---|
| Dưới 36% | Lý tưởng, hồ sơ dễ được duyệt |
| 36–49% | Trung bình, ngân hàng xem thêm lịch sử tín dụng và tài sản bảo đảm |
| Từ 50% | Rủi ro cao, dễ bị từ chối |
Ngân hàng này khuyến nghị giữ DTI dưới 40% khi vay mua nhà. Áp vào ví dụ trên:
- Dư nợ giảm dần, tháng đầu 25 triệu đồng: thu nhập cần khoảng 62,5 triệu đồng/tháng để DTI ở mức 40%.
- Niên kim, 19,3 triệu đồng/tháng: thu nhập cần khoảng 48,3 triệu đồng/tháng.
Đó là khi lãi 10%. Nếu lãi sau ưu đãi lên 13–15%, mức thu nhập cần thiết còn cao hơn. Hãy tính DTI ở kịch bản lãi cao, không phải ở mức ưu đãi năm đầu.
Trả nợ trước hạn: phí và cách tính có lợi
Theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), phí trả nợ trước hạn là khoản phí do ngân hàng và khách hàng thoả thuận. Không có một mức chung cho mọi ngân hàng. Cách tính phổ biến:
Phí trả trước hạn = Tỷ lệ phí × Số tiền trả trước
Biểu phí thường giảm dần theo số năm đã vay, cao nhất trong những năm đầu. Mức cụ thể phải xem trong hợp đồng tín dụng và biểu phí hiện hành của ngân hàng.
Ví dụ minh hoạ: tiếp tục khoản vay 2 tỷ đồng theo dư nợ giảm dần, lãi 10%/năm. Sau 36 tháng, dư nợ còn 1,7 tỷ đồng. Bạn trả trước 500 triệu đồng.
| Phương án sau khi trả trước | Tiền lãi còn phải trả | Lãi tiết kiệm được |
|---|---|---|
| Không trả trước | 1.452.083.333 | – |
| Giữ gốc 8,33 triệu/tháng, rút ngắn thời hạn | 725.000.000 | 727.083.333 |
| Giữ thời hạn, giảm gốc còn khoảng 5,88 triệu/tháng | 1.025.000.000 | 427.083.333 |
Với tỷ lệ phí giả định 1–3%, phí trả trước 500 triệu đồng là 5–15 triệu đồng, nhỏ so với khoản lãi tiết kiệm. Tuy vậy, cần kiểm tra thêm: trả trước có làm mất lãi ưu đãi không, có quy định số tiền tối thiểu không, và nên giữ đủ quỹ dự phòng trước khi dồn tiền trả nợ.
Checklist trước khi chốt khoản vay
- [ ] Biết rõ cách tính: dư nợ giảm dần hay niên kim.
- [ ] Có lịch trả nợ dự kiến cho toàn kỳ vay bằng văn bản.
- [ ] Đã tính tiền trả hằng tháng ở mức lãi sau ưu đãi 13–15%/năm.
- [ ] DTI ở kịch bản lãi cao vẫn dưới khoảng 40%.
- [ ] Biết biểu phí trả nợ trước hạn theo từng năm.
- [ ] Có quỹ dự phòng tối thiểu 6 tháng tiền trả nợ.
Các bài về lãi suất và sản phẩm vay được cập nhật tại chuyên mục Tài chính – Ngân hàng. Kinh nghiệm chọn nhà theo ngân sách có tại chuyên mục Kinh nghiệm mua bán.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn trả theo dư nợ giảm dần hay niên kim?
Nếu thu nhập hiện tại đủ chịu mức trả cao những năm đầu, dư nợ giảm dần giúp tiết kiệm lãi đáng kể. Nếu thu nhập còn thấp nhưng có triển vọng tăng, niên kim giúp áp lực ban đầu nhẹ hơn. Điều quan trọng là ngân hàng có cung cấp phương thức đó cho khoản vay của bạn hay không.
Vì sao lịch trả nợ thực tế khác bảng tính?
Bảng ví dụ dùng một mức lãi cố định suốt kỳ vay. Thực tế, lãi thường thay đổi sau thời gian ưu đãi và theo kỳ điều chỉnh. Lãi cũng có thể tính theo số ngày thực tế trong tháng, nên số tiền mỗi tháng chênh nhẹ.
Thời hạn vay dài có lợi hơn không?
Thời hạn dài giúp tiền trả mỗi tháng thấp hơn, nhưng tổng lãi cao hơn. Bạn có thể chọn thời hạn dài để giảm áp lực, rồi trả trước khi có tiền nhàn rỗi, miễn là đã tính phí trả trước hạn.
Ân hạn nợ gốc có phải là ưu đãi?
Ân hạn giúp những tháng đầu chỉ trả lãi. Khi hết ân hạn, toàn bộ gốc dồn vào số tháng còn lại nên tiền trả tăng mạnh. Hãy tính số tiền trả ngay sau ân hạn trước khi chọn.
Bảng tính đúng giúp bạn chọn khoản vay vừa sức thay vì vay tối đa. Nếu cần hỗ trợ lập phương án tài chính khi mua nhà, bạn có thể liên hệ Booking Real.
Nguồn tham khảo
- VIB – DTI trong ngân hàng là gì
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam – Phí phạt trả nợ trước hạn được tính như thế nào? (16/11/2022)
- Thư viện Pháp luật – Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay
- LuatVietnam – Thông tư 12/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN
- Dân trí – Tháng 9, các ngân hàng đang cho vay mua nhà lãi suất bao nhiêu? (03/09/2026)
- FiLi – Lãi suất neo cao kéo thị trường nhà ở vào nhịp điều chỉnh mạnh (12/10/2026)




