Sẽ mở trong thẻ mới
Lớp 04Dự ánBản ghi chú số 6844

Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026: thu nhập, nhà ở và đối tượng mới nhất

Ba điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm đối tượng, nhà ở và thu nhập, theo Nghị định 54/2026 và 136/2026; kèm mức áp dụng tại TP.HCM và các giấy xác nhận.

Người viếtKhang Nguyễn Minh
Ngày cập nhật08/10/2026
Thời gian đọc14 phút
Chuyên mụcDự án
Người lao động trẻ điền đơn đăng ký mua nhà ở xã hội tại nhà

Điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm ba nhóm phải đáp ứng cùng lúc: thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023, chưa có nhà ở (hoặc nhà dưới 15 m² sàn/người) tại tỉnh, thành nơi có dự án, và thu nhập bình quân không quá 25 triệu đồng/tháng với người độc thân, 50 triệu đồng/tháng với vợ chồng.

Các mức này đã thay đổi hai lần trong năm 2026: Nghị định 54/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/02/2026) mở rộng tiêu chí “chưa có nhà ở” và chuyển việc xác nhận thu nhập sang công an cấp xã; Nghị định 136/2026/NĐ-CP (hiệu lực 07/4/2026) nâng trần thu nhập. Bài viết này giải thích từng điều kiện, cách tự kiểm tra và các giấy tờ cần xin xác nhận.

Điểm chính

  • Phải đáp ứng đủ ba điều kiện: đối tượng, nhà ở, thu nhập; riêng hộ nghèo, cận nghèo xét theo chuẩn nghèo thay cho trần thu nhập.
  • Chưa có nhà ở nghĩa là bạn và vợ hoặc chồng không có tên, không có thông tin nhà ở trong giấy chứng nhận tại tỉnh, thành nơi có dự án.
  • Trần thu nhập bình quân 12 tháng: độc thân 25 triệu, độc thân nuôi con 35 triệu, vợ chồng 50 triệu đồng.
  • Tỉnh, thành được áp dụng hệ số điều chỉnh; TP.HCM đang dùng Quyết định 14/2026/QĐ-UBND và có dự thảo sửa đổi.
  • Giấy tờ chứng minh có giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận.

Đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội

Điều kiện đầu tiên: bạn phải thuộc một nhóm đối tượng do luật quy định. Không thuộc nhóm nào thì dù thu nhập thấp, chưa có nhà cũng không được mua.

Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (số 27/2023/QH15), được bổ sung bởi Luật Dân số 2025 (số 113/2025/QH15), các nhóm gồm:

  1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
  2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn, kể cả vùng thường xuyên bị thiên tai, biến đổi khí hậu.
  3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  4. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  5. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công an, người làm công tác cơ yếu và các đối tượng tương tự hưởng lương từ ngân sách.
  7. Cán bộ, công chức, viên chức.
  8. Người đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm.
  9. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải toả, phá dỡ nhà ở mà chưa được bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  10. Học sinh, sinh viên đại học, cao đẳng, trường nghề, trường chuyên biệt; học sinh trường dân tộc nội trú công lập (chỉ được thuê).
  11. Doanh nghiệp, hợp tác xã trong khu công nghiệp (thuê để bố trí cho người lao động).
  12. Người có từ 2 con đẻ trở lên, bổ sung theo Luật Dân số 2025 (LuatVietnam, 04/4/2026).

Nhóm đông nhất trong thực tế là người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, người lao động, và cán bộ, công chức, viên chức. Lao động tự do không có hợp đồng lao động vẫn có thể thuộc nhóm “người thu nhập thấp tại khu vực đô thị”.

Ngoài ra, bạn chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án. Chính sách chỉ hỗ trợ một lần. Toàn cảnh chính sách, từ quy trình đến giá bán và vay vốn, có ở bài trụ cột nhà ở xã hội 2026.

Điều kiện về nhà ở

Điều kiện nhà ở quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 54/2026/NĐ-CP. Bạn đáp ứng nếu thuộc một trong hai trường hợp.

Trường hợp 1: Chưa có nhà ở

Bạn chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội. Từ 09/02/2026, người đăng ký và vợ hoặc chồng (nếu có) được coi là chưa có nhà ở khi không có tên, hoặc không có thông tin về nhà ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố đó.

Hai điểm mới đáng chú ý:

  • Không phụ thuộc thời điểm nộp hồ sơ. Trước đây có cách hiểu khác nhau về mốc xét; nay chỉ xét tình trạng thực tế khi xác nhận.
  • Có tên trên giấy chứng nhận đất trống, không có thông tin nhà ở thì vẫn được coi là chưa có nhà ở, theo cách diễn đạt mới của Nghị định 54/2026/NĐ-CP.

Trường hợp 2: Có nhà nhưng diện tích bình quân dưới 15 m² sàn/người

Nếu đã có nhà tại tỉnh, thành phố nơi có dự án, bạn vẫn đủ điều kiện khi diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 15 m² sàn. Số người tính gồm người đăng ký, vợ hoặc chồng, cha mẹ (nếu có) và con (nếu có) có đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Ví dụ minh hoạ: Căn nhà 52 m² sàn đứng tên cha mẹ, có 4 người đăng ký thường trú gồm cha, mẹ, bạn và vợ. Diện tích bình quân = 52 ÷ 4 = 13 m²/người, dưới 15 m², nên đáp ứng điều kiện nhà ở. Nếu thêm một người con cùng đăng ký thường trú, bình quân còn 10,4 m²/người.

Ai xác nhận điều kiện nhà ở

Người có nhà dưới 15 m² sàn/người do UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú xác nhận (Mẫu 03, Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD); người chưa có nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xác nhận (Mẫu 02), trong 7 ngày kể từ khi nhận giấy đề nghị theo Nghị định 54/2026/NĐ-CP.

Từ 01/7/2025, TP.HCM gồm cả địa bàn Bình Dương cũ và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ; Long An cũ thuộc Tây Ninh. Nếu bạn có nhà ở các khu vực đã hợp nhất, hãy xác định đúng tỉnh, thành hiện tại trước khi tự đánh giá điều kiện nhà ở.

Điều kiện thu nhập: độc thân, vợ chồng

Nghị định 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa khoản 1 Điều 30 và Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. Thu nhập được tính là thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận theo bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận, trong 12 tháng liền kề trước thời điểm xác nhận.

Trường hợpTrước 07/4/2026 (Nghị định 261/2025/NĐ-CP)Từ 07/4/2026 (Nghị định 136/2026/NĐ-CP)
Độc thân20 triệu đồng25 triệu đồng
Độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên30 triệu đồng35 triệu đồng
Vợ chồng (tổng thu nhập hai người)40 triệu đồng50 triệu đồng

Người đã kết hôn luôn xét tổng thu nhập của cả hai vợ chồng, kể cả khi chỉ một người đứng tên đơn đăng ký. Giấy xác nhận thu nhập cấp trước 07/4/2026 vẫn có giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận.

Lực lượng vũ trang

Với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an và đối tượng tương tự (Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi 2026):

  • Độc thân: thu nhập không quá tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá, nay tính cả phụ cấp khu vực ở vùng sâu, biên giới, hải đảo.
  • Cả hai vợ chồng thuộc diện: không quá 2 lần tổng thu nhập hàm Đại tá.
  • Vợ hoặc chồng không thuộc diện: không quá tổng thu nhập hàm Đại tá cộng mức thu nhập của người độc thân tại điểm a khoản 1 Điều 30.

Hộ nghèo, cận nghèo

Nhóm hộ nghèo, cận nghèo không xét trần 25/50 triệu đồng mà phải thuộc chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.

Ví dụ minh hoạ: cách tính thu nhập bình quân 12 tháng

Giả định: chồng nhận 24 triệu đồng/tháng trong 6 tháng đầu, được tăng lên 30 triệu đồng/tháng trong 6 tháng sau; vợ nhận đều 22 triệu đồng/tháng.

  • Bình quân của chồng: (24 × 6 + 30 × 6) ÷ 12 = 27 triệu đồng.
  • Tổng hai vợ chồng: 27 + 22 = 49 triệu đồng, không quá 50 triệu đồng, đáp ứng điều kiện chung.

Nếu chồng được tăng lên 30 triệu đồng ngay từ đầu kỳ, tổng là 52 triệu đồng, vượt trần chung. Lúc đó cần xem hệ số điều chỉnh của địa phương.

Mức riêng của TP.HCM

Nghị định 136/2026/NĐ-CP cho phép UBND cấp tỉnh áp dụng hệ số điều chỉnh mức thu nhập, không vượt tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người của địa phương và cả nước; địa phương cũng được có chính sách khuyến khích hộ có từ 3 người phụ thuộc.

Tại TP.HCM, Quyết định 14/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 01/4/2026, ban hành khi mức chung còn là 20/30/40 triệu đồng:

Trường hợpHệ số 1,25Hộ có từ 3 người phụ thuộc (hệ số 1,35)
Độc thân25 triệu đồng27 triệu đồng
Độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên37,5 triệu đồng40,5 triệu đồng
Vợ chồng50 triệu đồng54 triệu đồng

Quyết định áp dụng cho người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức. Hộ có từ 3 người phụ thuộc được ưu tiên bố trí căn diện tích lớn hơn hoặc từ 2 phòng ngủ (Tuổi Trẻ, 31/3/2026).

Sau khi Nghị định 136/2026 nâng mức chung, Sở Xây dựng TP.HCM đã trình dự thảo sửa Quyết định 14/2026 với hai phương án hệ số 1,1 và 1,2. Với hệ số 1,2, trần là 30 triệu đồng với người độc thân và 60 triệu đồng với vợ chồng (VnEconomy, 28/7/2026). Đến thời điểm viết bài, chúng tôi chưa thấy thông tin dự thảo đã được ban hành. Hãy hỏi chủ đầu tư hoặc Sở Xây dựng TP.HCM mức đang áp dụng khi nộp hồ sơ.

Danh sách dự án đang và sắp nhận hồ sơ trên địa bàn được cập nhật ở bài nhà ở xã hội TP.HCM 2026.

Giấy xác nhận cần có khi đăng ký mua nhà ở xã hội

Người dân nộp đề nghị xác nhận điều kiện mua nhà ở xã hội tại cơ quan cấp xã

Mẫu đơn và mẫu giấy chứng minh hiện hành nằm tại Phụ lục Nghị định 100/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi), Thông tư 32/2025/TT-BXD và Thông tư 08/2026/TT-BXD.

Điều kiệnGiấy tờAi xác nhậnThời hạn
Đối tượng (người lao động, công chức)Giấy xác nhận đối tượng và thu nhậpCơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việcTheo quy trình nội bộ
Đối tượng (không có hợp đồng lao động)Tờ kê khai, cam kết thu nhậpCông an cấp xã xác nhận thông tin cư trú7 ngày
Nhà ở – chưa có nhàGiấy xác nhận điều kiện nhà ở (Mẫu 02)Cơ quan cấp giấy chứng nhận nơi có dự án7 ngày
Nhà ở – dưới 15 m² sàn/ngườiGiấy xác nhận điều kiện nhà ở (Mẫu 03)UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú
Hộ nghèo, cận nghèoBản sao giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèoUBND cấp xãTheo chuẩn nghèo
Người có công, thân nhân liệt sĩGiấy tờ chứng nhận theo pháp lệnh ưu đãiCơ quan có thẩm quyền–
Bị thu hồi đất, giải toảXác nhận thuộc diện chưa được bồi thường bằng nhà, đấtUBND cấp xã7 ngày

Một số lưu ý khi xin giấy:

  • [ ] Giấy tờ chứng minh có giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận; xin quá sớm có thể phải làm lại.
  • [ ] Người đã kết hôn: chuẩn bị giấy tờ thu nhập của cả hai vợ chồng.
  • [ ] Người không có hợp đồng lao động tự kê khai và chịu trách nhiệm; công an cấp xã có thể phối hợp hậu kiểm thu nhập.
  • [ ] Đơn đăng ký mua theo Mẫu số 01 Phụ lục II, kèm cam kết chưa được hỗ trợ nhà ở.

Cách điền từng mẫu và nộp hồ sơ được hướng dẫn chi tiết ở bài hồ sơ mua nhà ở xã hội.

Sai lầm khi tự đánh giá điều kiện

  • Chỉ tính lương của người đứng đơn, quên thu nhập của vợ hoặc chồng.
  • Lấy lương tháng gần nhất thay vì bình quân 12 tháng thực nhận.
  • Nghĩ có tên trên sổ đất của cha mẹ là đã có nhà. Cần xem giấy chứng nhận có thông tin nhà ở mang tên bạn hay không, và nếu ở chung thì tính diện tích bình quân.
  • Không kiểm tra địa giới mới sau sáp nhập tỉnh, thành.
  • Kê khai thu nhập thấp hơn thực tế. Cơ chế hậu kiểm theo Nghị định 54/2026/NĐ-CP có thể khiến bạn mất quyền mua.

Đủ điều kiện chưa có nghĩa là đủ tiền. Nếu cần vay, hãy xem trước lãi suất và hạn mức ở bài vay mua nhà ở xã hội, quy trình vay nói chung ở bài vay mua nhà 2026 từ A–Z, và mặt bằng lãi thương mại ở bài lãi suất vay mua nhà cuối 2026. Người mua lần đầu có thể tham khảo thêm bài mua nhà lần đầu tại TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

Lương 30 triệu đồng/tháng có mua được nhà ở xã hội không?

Nếu độc thân, 30 triệu đồng vượt trần chung 25 triệu đồng; chỉ đủ điều kiện khi địa phương áp dụng hệ số điều chỉnh cao hơn. Nếu đã kết hôn, điều kiện xét trên tổng thu nhập hai vợ chồng, tối đa 50 triệu đồng theo mức chung.

Đứng tên chung sổ đỏ với cha mẹ có mua được nhà ở xã hội không?

Nếu giấy chứng nhận có thông tin nhà ở mà bạn đồng sở hữu tại tỉnh, thành nơi có dự án, bạn được coi là đã có nhà. Khi đó chỉ đủ điều kiện nếu diện tích bình quân dưới 15 m² sàn/người theo cách tính của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lao động tự do có mua được nhà ở xã hội không?

Có thể, theo nhóm người thu nhập thấp tại đô thị. Bạn tự kê khai, cam kết thu nhập; công an cấp xã xác nhận thông tin cư trú trong 7 ngày và có thể hậu kiểm.

Có cần hộ khẩu ở tỉnh, thành nơi có dự án không?

Không. So với Luật Nhà ở 2014, khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 đã bỏ điều kiện về cư trú từ 01/8/2024. Người ở tỉnh khác vẫn mua được nếu đáp ứng điều kiện đối tượng, nhà ở và thu nhập.

Giấy xác nhận thu nhập có giá trị bao lâu?

Giấy tờ chứng minh điều kiện có giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận. Giấy xác nhận thu nhập cấp trước 07/4/2026 cũng được dùng trong 12 tháng kể từ ngày cấp.

Vợ chồng đã ly hôn thì tính thu nhập thế nào?

Người đã ly hôn và chưa tái hôn được xét như người độc thân, trần 25 triệu đồng, hoặc 35 triệu đồng nếu đang nuôi con dưới tuổi thành niên. Cần giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

Nắm rõ điều kiện giúp bạn chuẩn bị giấy tờ một lần cho đúng. Nếu cần hỗ trợ tự đánh giá hồ sơ hoặc chọn dự án phù hợp, hãy liên hệ Booking Real.

Nguồn tham khảo

Đánh giá post

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý, tài chính cho từng trường hợp cụ thể.

✉ · Phiếu yêu cầu tư vấn

Cần hỏi kỹ hơn về trường hợp của bạn?

Gửi phiếu, Booking Real sẽ liên hệ và hướng dẫn các bước, giấy tờ cần chuẩn bị.

Liên hệ
Lớp 04Mới

Bài mới trên lớp Chú giải

Mở lớp 04