Quy trình xây nhà cho chủ nhà lần đầu có thể gói trong 12 bước: lập kế hoạch và ngân sách, thiết kế, xin phép (hoặc xác nhận được miễn), chọn nhà thầu và ký hợp đồng, chuẩn bị mặt bằng, thi công móng, phần thân và mái, điện nước âm tường, hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao, đưa nhà vào sổ (hoàn công) và theo dõi bảo hành. Bỏ qua hoặc làm sai thứ tự một bước, chi phí sửa ở bước sau thường cao hơn nhiều.
Năm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định mới về thiết kế, giám sát nhà ở riêng lẻ, thời hạn cấp phép rút ngắn, và TP.HCM áp dụng quy chế kiến trúc mới từ 29/10/2026. Giá cát, đá tăng mạnh cũng khiến khâu dự toán quan trọng hơn. Bài viết đi qua từng bước, giấy tờ cần có và điểm dễ phát sinh tranh chấp.
Điểm chính
- Ngân sách nên tính đủ 4 nhóm: xây dựng, thiết bị và nội thất, chi phí “mềm” (thiết kế, giấy phép, giám sát), dự phòng.
- Theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chủ nhà chỉ được tự thiết kế khi nhà dưới 3 tầng, không hầm, tổng sàn dưới 250 m², cao dưới 12 m.
- Phần lớn nhà ở riêng lẻ trong đô thị vẫn phải xin giấy phép xây dựng; thời hạn cấp phép tối đa 7 ngày làm việc tại UBND phường, xã.
- Hợp đồng nên ghi rõ phạm vi việc, bảng vật tư, tiến độ thanh toán theo mốc nghiệm thu, điều khoản trượt giá và bảo hành.
- Nhà xây xong cần đăng ký bổ sung vào Giấy chứng nhận để thuận lợi khi bán, thế chấp, thừa kế.
Quy trình xây nhà gồm những bước nào?
Bảng dưới tóm tắt 12 bước theo thứ tự. Các mục sau đi vào chi tiết từng bước.
| Bước | Việc chính | Kết quả cần có |
|---|---|---|
| 1. Kế hoạch, ngân sách | Xác định nhu cầu, số tầng, tổng tiền, nguồn vốn | Bảng ngân sách có dự phòng |
| 2. Thiết kế | Khảo sát, lên mặt bằng, kết cấu, điện nước | Bộ bản vẽ đủ để xin phép và thi công |
| 3. Xin phép xây dựng | Xác định diện miễn phép, nộp hồ sơ | Giấy phép xây dựng hoặc xác nhận thuộc diện miễn |
| 4. Chọn nhà thầu | So báo giá cùng bản vẽ, ký hợp đồng | Hợp đồng, bảng vật tư, tiến độ |
| 5. Chuẩn bị mặt bằng | Phá dỡ, ghi nhận hiện trạng nhà bên, dựng lán, biển báo | Biên bản hiện trạng, mặt bằng sạch |
| 6. Móng | Đào, ép cọc (nếu có), đổ móng, đà kiềng | Móng đạt cao độ, kích thước |
| 7. Phần thân, mái | Cột, dầm, sàn, tường, cầu thang, mái | Khung kết cấu hoàn chỉnh |
| 8. Điện nước âm tường | Đi ống, dây, thử áp, chống thấm | Biên bản thử áp, bản vẽ đường ống thực tế |
| 9. Hoàn thiện | Trát, bả, sơn, lát, ốp, trần, cửa, thiết bị | Nhà đủ công năng |
| 10. Nghiệm thu, bàn giao | Kiểm tra toàn bộ, lập danh sách lỗi | Biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công |
| 11. Hoàn công | Đăng ký bổ sung nhà vào Giấy chứng nhận | Giấy chứng nhận có ghi nhận nhà |
| 12. Bảo hành | Theo dõi, yêu cầu sửa lỗi trong thời hạn | Nhà vận hành ổn định |
Bước 1: Lập kế hoạch và ngân sách xây nhà
Trước khi gặp kiến trúc sư, hãy xác định số người ở, số phòng ngủ, có kinh doanh không; từ đó mới chọn số tầng, diện tích sàn và mức hoàn thiện. Nếu chưa có đất, nên đọc trước kinh nghiệm mua nhà đất từ A–Z và kiểm tra quy hoạch theo hướng dẫn tra cứu quy hoạch TP.HCM, Đồng Nai.
Mốc chi phí chính thức để đối chiếu
Quyết định 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư năm 2025 cho nhà ở riêng lẻ (bình quân cả nước, mặt bằng giá quý IV/2025, đã gồm VAT 10%, chưa gồm thiết bị và dự phòng):
| Loại nhà | Suất vốn đầu tư (nghìn đồng/m² sàn) | Trong đó chi phí xây dựng |
|---|---|---|
| Nhà 1 tầng, tường gạch chịu lực, mái tôn | 6.247 | 5.528 |
| Nhà 1 tầng, tường gạch chịu lực, mái BTCT | 6.452 | 5.710 |
| Nhà 2–3 tầng, khung BTCT, không hầm | 8.370 | 7.536 |
| Nhà 4–5 tầng, không hầm, diện tích xây dựng 50 – dưới 70 m² | 8.497 | 7.449 |
| Nhà 4–5 tầng, không hầm, diện tích xây dựng 70 – dưới 90 m² | 7.808 | 7.126 |
Phần xây dựng trong suất vốn gồm móng, kết cấu thân, hoàn thiện (trát, sơn, ốp, lát), điện nước trong nhà. Theo ghi chú của Bộ Xây dựng, móng chiếm khoảng 15–30%, kết cấu thân 30–40%, kiến trúc, hoàn thiện và hệ thống kỹ thuật khoảng 30–55%.
Giá vật liệu năm 2026 biến động mạnh: theo số liệu Sở Xây dựng TP.HCM được Tuổi Trẻ dẫn ngày 11/7/2026, giá cát tăng tới 73% và đá dăm tăng tới 63% so với cùng kỳ. Vì vậy, mốc trên chỉ dùng để kiểm tra báo giá có lệch quá xa hay không.
Ví dụ minh hoạ: ngân sách nhà 3 tầng
Giả định: nhà trệt và 2 lầu, mỗi sàn 75 m² (tổng 225 m² sàn), khung BTCT, không hầm; dùng suất chi phí xây dựng 7,536 triệu đồng/m²; thiết bị, nội thất rời giả định 200 triệu đồng; thiết kế, khảo sát, giám sát, giấy phép giả định 3% chi phí xây dựng; dự phòng 10%.
| Khoản | Cách tính | Số tiền (triệu đồng) |
|---|---|---|
| Chi phí xây dựng | 225 m² × 7,536 | 1.695,6 |
| Dự phòng 10% | 1.695,6 × 10% | 169,6 |
| Thiết kế, khảo sát, giám sát, giấy phép | 1.695,6 × 3% | 50,9 |
| Thiết bị, nội thất rời | Giả định | 200,0 |
| Tổng ngân sách | 2.116,1 |
Đây là con số minh hoạ trên mặt bằng bình quân cả nước, chưa nhân hệ số khu vực. Cách quy đổi diện tích và đọc báo giá được phân tích kỹ trong bài chi phí xây nhà phố 2026. Nếu vay ngân hàng để xây, hãy cộng cả lịch trả nợ vào kế hoạch, tham khảo vay mua nhà 2026 từ A–Z.
Xem chi tiết dự toán cho từng loại nhà: xây nhà cấp 4 hết bao nhiêu tiền, xây nhà 1 trệt 1 lầu 100 m².
Bước 2–3: Thiết kế và xin giấy phép xây dựng
Ai được thiết kế nhà ở riêng lẻ
Nghị định 207/2026/NĐ-CP (ban hành 15/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) chia ba nhóm:
| Quy mô nhà | Người thiết kế |
|---|---|
| Dưới 3 tầng, không hầm, tổng sàn dưới 250 m², cao dưới 12 m (đủ cả 4 điều kiện) | Chủ nhà được tự thiết kế |
| Dưới 7 tầng hoặc có 1 tầng hầm, không đủ điều kiện tự thiết kế | Tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm phù hợp |
| Từ 7 tầng trở lên hoặc từ 2 tầng hầm | Tổ chức, cá nhân có năng lực; thiết kế phải đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy |
Kể cả khi được tự thiết kế, bản vẽ vẫn phải theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Một bộ hồ sơ thiết kế đủ dùng thường gồm: mặt bằng tổng thể trên lô đất, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, kết cấu móng, khung, sàn, và bản vẽ cấp điện, cấp thoát nước. Bản vẽ kết cấu là phần không nên tiết kiệm. Gợi ý bố trí công năng cho lô hẹp có trong bài thiết kế nhà phố 2026.
Quy định kiến trúc cần biết trước khi vẽ (TP.HCM)
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị TP.HCM mới (Quyết định 81/2026/QĐ-UBND, hiệu lực 29/10/2026) đặt ra một số chỉ tiêu ảnh hưởng thẳng đến mặt bằng:
- Mật độ xây dựng tối đa giảm dần theo diện tích lô: lô đến 50 m² được 100%, 100 m² là 90%, 200 m² là 70%, 300 m² là 60%.
- Lô trên 50 m² có một mặt tiền: sâu dưới 12 m không bắt buộc lùi sau; từ 12 m đến dưới 18 m lùi sau tối thiểu 1 m; từ 18 m lùi tối thiểu 2 m; khi phải lùi, khoảng trống phía sau tối thiểu 8% diện tích lô và không dưới 4 m² (lô 4×15 m cần khoảng 1,2 m). Lô đến 50 m² không bắt buộc, chỉ khuyến khích chừa khoảng trống phía sau.
- Tum thang lùi tối thiểu 3,5 m so với chỉ giới xây dựng, cao không quá 3 m tính từ sàn mái.
Khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị riêng thì theo đồ án đó. Hãy xin thông tin quy hoạch, chỉ tiêu xây dựng của lô đất tại UBND phường, xã trước khi thuê thiết kế.
Xin phép hay được miễn
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) miễn giấy phép cho công trình cấp IV và nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng sàn dưới 500 m², nhưng chỉ khi nhà không nằm trong khu chức năng, khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch hoặc nơi đã có quy chế quản lý kiến trúc. Thực tế, phần lớn nhà phố trong đô thị vẫn phải xin phép.
Hồ sơ nộp toàn trình trực tuyến tại UBND phường, xã nơi có đất. Thời hạn cấp mới giấy phép nhà ở riêng lẻ là 7 ngày làm việc theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (áp dụng đến hết 28/02/2027). Lệ phí tại địa bàn TP.HCM cũ là 75.000 đồng/giấy phép theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND.
Xem chi tiết: thủ tục giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TP.HCM 2026, sửa nhà có cần xin phép không.
Bước 4: Chọn nhà thầu và hình thức hợp đồng

Ba hình thức phổ biến với nhà ở dân dụng:
| Hình thức | Nhà thầu lo | Chủ nhà lo | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|
| Xây nhà trọn gói | Nhân công, vật tư thô và vật tư hoàn thiện theo bảng chủng loại | Nội thất rời, thiết bị ngoài danh mục | Chủ nhà bận, muốn một đầu mối chịu trách nhiệm |
| Phần thô và nhân công hoàn thiện | Nhân công toàn bộ, vật tư phần thô | Mua vật tư hoàn thiện (gạch, sơn, thiết bị vệ sinh, đèn) | Muốn tự chọn đồ hoàn thiện, có thời gian đi mua |
| Khoán nhân công | Chỉ nhân công | Toàn bộ vật tư | Chủ nhà có kinh nghiệm, có người giám sát vật tư |
Với trọn gói, tranh chấp hay đến từ cụm “vật tư tương đương” và mục “không bao gồm”; khoán nhân công dễ hao hụt vật tư nếu không kiểm soát.
Hợp đồng xây nhà cần có gì
- [ ] Phạm vi công việc, gắn với bộ bản vẽ cụ thể (ghi số bản vẽ, ngày).
- [ ] Bảng diện tích quy đổi, hệ số móng, mái, sân, và đơn giá.
- [ ] Bảng vật tư: thương hiệu, mác bê tông, loại thép, gạch, xi măng; vật tư hoàn thiện có đơn giá trần.
- [ ] Tiến độ thi công theo mốc, mức phạt chậm tiến độ.
- [ ] Tiến độ thanh toán gắn với mốc nghiệm thu.
- [ ] Cách xử lý trượt giá vật liệu, phát sinh tăng giảm.
- [ ] Trách nhiệm an toàn lao động, bảo vệ nhà liền kề, vệ sinh môi trường.
- [ ] Thời hạn bảo hành, khoản tiền giữ lại để bảo hành.
Ví dụ minh hoạ: tiến độ thanh toán
Giả định hợp đồng trọn gói 1,7 tỷ đồng. Một cách chia tham khảo để không trả trước quá nhiều:
| Mốc | Tỷ lệ | Số tiền (triệu đồng) |
|---|---|---|
| Ký hợp đồng (tạm ứng) | 10% | 170 |
| Nghiệm thu xong móng | 20% | 340 |
| Nghiệm thu xong khung, sàn mái | 25% | 425 |
| Xong xây tô, điện nước âm tường | 20% | 340 |
| Nghiệm thu hoàn thiện, bàn giao | 20% | 340 |
| Giữ lại, trả khi hết hạn bảo hành | 5% | 85 |
Mức giữ lại 5% lấy cảm hứng từ mức tiền bảo hành tối thiểu mà Nghị định 207/2026 áp dụng cho công trình cấp thấp dùng vốn đầu tư công; với nhà tư nhân, đây là thỏa thuận giữa hai bên. Nên xin ít nhất ba báo giá trên cùng bộ bản vẽ và cùng bảng vật tư để so cho đúng.
Xem chi tiết: chọn vật liệu xây nhà, nhà tiền chế là gì nếu bạn cân nhắc phương án khung thép.
Bước 5: Chuẩn bị mặt bằng, xem ngày khởi công
Việc kỹ thuật trước khi động thổ
- Khảo sát đất: lô từng là ao, ruộng, sát kênh rạch hoặc nhà 4 tầng trở lên nên khảo sát địa chất để chọn móng phù hợp.
- Ghi nhận hiện trạng nhà liền kề: chụp ảnh, quay video các vết nứt có sẵn, lập biên bản có chữ ký hàng xóm. Đây là bằng chứng quan trọng nếu sau này phát sinh khiếu nại lún, nứt.
- Phá dỡ nhà cũ, chống đỡ, che chắn: phương án phải bảo đảm an toàn cho nhà bên cạnh và người đi đường.
- Biển báo công trình: Nghị định 207/2026 yêu cầu chủ nhà đặt biển báo tại cổng công trường, dễ nhìn, ghi tên, địa chỉ, số điện thoại chủ nhà và các thông tin theo quy định.
Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được loại trừ khỏi yêu cầu gửi thông báo khởi công theo Luật Xây dựng 2025 (VCCI tổng hợp). Dù vậy, nên báo hàng xóm về thời gian thi công.
Xem ngày khởi công theo quan niệm dân gian
Nhiều gia đình chọn ngày động thổ, đổ mái theo tuổi chủ nhà. Đây là phong tục, mang ý nghĩa tinh thần và không có giá trị kỹ thuật hay pháp lý. Hãy kết hợp với điều kiện thực tế: tránh đổ bê tông khi dự báo mưa lớn, chọn ngày nhà thầu đủ người và vật tư. Góc nhìn tham khảo về hướng nhà, bếp, cầu thang có trong bài phong thuỷ nhà ở toàn tập.
Bước 6: Thi công móng
Móng chiếm 15–30% chi phí xây dựng theo ghi chú của Bộ Xây dựng, và gần như không thể sửa sau khi xây lên trên. Các loại phổ biến:
- Móng đơn: cho nhà thấp tầng trên nền đất tốt.
- Móng băng: chạy dài theo trục cột, phân bố tải đều hơn, hay dùng cho nhà phố 2–4 tầng.
- Móng cọc (ép cọc bê tông, khoan nhồi): cho nền yếu hoặc nhà nhiều tầng.
Loại móng do kỹ sư kết cấu chọn theo tải trọng và kết quả khảo sát đất. Những điểm chủ nhà nên có mặt kiểm tra: số lượng, chiều dài cọc và lực ép (có nhật ký ép cọc), kích thước hố móng, cốt thép móng và đà kiềng trước khi đổ bê tông, cao độ nền so với mặt đường (nên tính trước khả năng nâng đường sau này).
Xem chi tiết: các loại móng nhà: móng đơn, móng băng, móng cọc.
Bước 7: Phần thân và mái
Phần thân gồm cột, dầm, sàn, cầu thang và tường, làm theo vòng: cốp pha, cốt thép, nghiệm thu, đổ bê tông, bảo dưỡng, rồi xây tường. Những điểm cần nắm:
- Nghiệm thu cốt thép trước mỗi lần đổ bê tông: đúng đường kính, số lượng, khoảng cách, chiều dài nối, con kê đủ lớp bảo vệ. Sau khi đổ thì không còn kiểm tra được.
- Bảo dưỡng bê tông: tưới ẩm sàn trong những ngày đầu, nhất là mùa nắng ở miền Nam, để hạn chế nứt bề mặt.
- Tường: xây đúng mạch, có giằng tường, lanh tô cửa; tường giáp nhà bên cần chống thấm mặt ngoài trước khi xây sát.
Với mái, nhà phố thường dùng mái bằng BTCT có lớp chống nóng, nhà cấp 4 hay dùng mái tôn hoặc mái ngói, mái Thái. Mái tôn rẻ, thi công nhanh nhưng nóng và ồn khi mưa nếu không có lớp cách nhiệt.
Xem chi tiết: mái tôn chống nóng cho nhà ở miền Nam, nhà cấp 4 mái Thái.
Bước 8: Điện nước âm tường và chống thấm
Phần này nằm trong tường, sàn nên lỗi rất khó sửa. Nguyên tắc:
- Có bản vẽ điện nước riêng, chốt vị trí ổ cắm, đèn, điều hòa, bếp trước khi đục tường.
- Ống cấp nước phải thử áp trước khi trát, lập biên bản.
- Ống thoát có độ dốc, có cửa thăm ở chỗ dễ tắc; tách đường thoát xí với thoát sàn, thoát mưa.
- Dây điện đi trong ống luồn, chia nhiều mạch, có thiết bị chống giật cho khu ướt.
- Chụp ảnh, quay video toàn bộ đường ống, dây trước khi trát và lưu lại: đây là “bản vẽ hoàn công” hữu ích nhất khi sửa chữa về sau.
Chống thấm làm trước khi lát, ốp ở sàn vệ sinh, sân thượng, ban công, chân tường; nên ngâm nước thử, kiểm tra không rò rỉ rồi mới lát gạch. Xem chi tiết: chống thấm sân thượng, nhà vệ sinh, tường.
Bước 9: Hoàn thiện
Hoàn thiện là phần chênh lệch giá nhiều nhất vì phụ thuộc chủng loại vật tư. Thứ tự hợp lý: trát, cán nền, chống thấm, ốp lát, trần, bả, sơn lót, lắp cửa, lắp thiết bị, sơn phủ, vệ sinh.
Mẹo kiểm soát chi phí: chốt vật tư hoàn thiện bằng mã sản phẩm thay vì ghi “loại tốt”, mua dư ít gạch cùng lô để thay khi vỡ, và hạn chế đổi thiết kế khi đã thi công vì mỗi lần đổi là một lần phát sinh.
Xem chi tiết: chọn gạch lát nền, sàn gỗ, sàn nhựa hay gạch.
Bước 10: Nghiệm thu và bàn giao
Nghị định 207/2026 khuyến khích chủ nhà áp dụng quy định của nghị định để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu, và lập, lưu trữ hồ sơ công trình. Dù không bắt buộc với mọi nhà, hãy nghiệm thu theo từng giai đoạn (móng, khung, xây tô, điện nước, hoàn thiện) và một lần tổng thể trước khi trả đợt tiền cuối.
Khi nghiệm thu tổng thể, đi từng phòng: tường, trần phẳng, không nứt, không ố ẩm; gõ sàn tìm chỗ bộp, kiểm tra độ dốc về phễu thoát; cửa đóng mở êm; bật thử từng công tắc, ổ cắm; mở nhiều vòi cùng lúc để kiểm tra áp lực, rò rỉ.
Hồ sơ nên nhận khi bàn giao: bản vẽ điều chỉnh theo thực tế, ảnh đường ống trước khi trát, biên bản nghiệm thu từng giai đoạn, phiếu bảo hành thiết bị, danh sách đầu mối bảo hành.
Bước 11: Hoàn công, đưa nhà vào sổ
Trong cách nói thông thường, “hoàn công” là hoàn tất giấy tờ sau khi xây để nhà được ghi nhận pháp lý. Với nhà ở riêng lẻ đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc này là đăng ký bổ sung tài sản (nhà ở) vào Giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ thường gồm đơn đăng ký biến động, Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về nhà ở như giấy phép xây dựng (nếu thuộc diện phải xin) và bản vẽ, sơ đồ nhà.
Nên làm sớm, vì nhà chưa ghi vào sổ sẽ vướng khi bán, thế chấp, thừa kế; nhà xây sai phép thì khó được ghi nhận.
Hãy hỏi bộ phận một cửa nơi có đất về mẫu đơn và thành phần hồ sơ đang áp dụng. Kiến thức nền về Giấy chứng nhận có trong bài sổ đỏ là gì và toàn tập thủ tục sổ đỏ 2026. Xem chi tiết: hoàn công nhà ở là gì.
Bước 12: Bảo hành và bảo trì
Điều 129 Luật Nhà ở 2023 quy định tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành theo pháp luật về xây dựng; thời hạn bảo hành nhà ở riêng lẻ tối thiểu 24 tháng, tính từ khi hoàn thành xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nội dung bảo hành gồm sửa chữa hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang, phần ốp lát, trát, hệ thống điện, cấp thoát nước, và xử lý nghiêng, lún, nứt. Thiết bị gắn với nhà được bảo hành theo thời hạn của nhà sản xuất.
Về bảo trì, Nghị định 207/2026 không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng cho nhà ở riêng lẻ. Tuy vậy, nên tự vệ sinh máng xối, phễu thoát trước mùa mưa và kiểm tra chống thấm sân thượng hằng năm.
Checklist giám sát thi công cho chủ nhà

Nghị định 207/2026 nêu nội dung giám sát thi công nhà ở riêng lẻ gồm biện pháp thi công, biện pháp an toàn cho nhà ở và công trình liền kề, chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng, giàn giáo, cây chống và an toàn thi công. Nhà từ 7 tầng hoặc từ 2 tầng hầm phải tổ chức thi công và giám sát theo nghị định. Nếu không thuê giám sát độc lập, chủ nhà có thể tự theo dõi với danh sách sau:
- [ ] Vật tư nhập về đúng chủng loại trong hợp đồng (xem nhãn thép, bao xi măng, phiếu giao bê tông).
- [ ] Ép cọc: có nhật ký, đúng số lượng, chiều sâu.
- [ ] Cốt thép móng, cột, dầm, sàn được nghiệm thu, chụp ảnh trước khi đổ bê tông.
- [ ] Bê tông được bảo dưỡng ẩm, không tháo chống sớm.
- [ ] Nhà liền kề được che chắn, theo dõi vết nứt định kỳ.
- [ ] Ống nước thử áp, có biên bản; dây điện đi trong ống, chụp ảnh trước khi trát.
- [ ] Chống thấm khu ướt, sân thượng ngâm nước thử trước khi lát.
- [ ] Nhật ký công trình ghi phát sinh, thay đổi có chữ ký hai bên.
- [ ] Mỗi đợt thanh toán chỉ trả sau khi nghiệm thu mốc tương ứng.
Theo dõi thêm các bài trong chuyên mục xây dựng và vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà cần chuẩn bị gì trước tiên?
Cần chuẩn bị ba thứ: giấy tờ đất hợp lệ và thông tin quy hoạch của lô đất, ngân sách có dự phòng, và nhu cầu sử dụng rõ ràng (số người, số phòng, có kinh doanh không). Có đủ ba thứ này thì mới làm việc hiệu quả với kiến trúc sư và nhà thầu.
Xây nhà trọn gói hay khoán nhân công thì tốt hơn?
Trọn gói phù hợp người bận, muốn một đầu mối chịu trách nhiệm, nhưng phải có bảng vật tư chi tiết. Khoán nhân công phù hợp người có kinh nghiệm và thời gian giám sát vật tư. Với chủ nhà lần đầu, trọn gói kèm hợp đồng rõ ràng thường ít rủi ro hơn.
Nhà 2 tầng có cần thuê người thiết kế không?
Theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nhà dưới 3 tầng, không hầm, tổng sàn dưới 250 m², cao dưới 12 m thì chủ nhà được tự thiết kế. Tuy vậy, phần kết cấu móng, dầm, sàn vẫn nên do kỹ sư tính toán để bảo đảm an toàn.
Nhà mới xây được bảo hành bao lâu?
Theo Điều 129 Luật Nhà ở 2023, nhà ở riêng lẻ được bảo hành tối thiểu 24 tháng kể từ khi hoàn thành và nghiệm thu đưa vào sử dụng. Thiết bị bảo hành theo thời hạn của nhà sản xuất.
Xây nhà xong có bắt buộc phải hoàn công không?
Đăng ký bổ sung nhà vào Giấy chứng nhận là quyền của chủ nhà, nhưng nên làm vì nhà chưa được ghi nhận sẽ gây khó khăn khi bán, thế chấp hay để thừa kế. Hồ sơ cần giấy phép xây dựng (nếu thuộc diện phải xin) và bản vẽ nhà đúng hiện trạng.
Xây nhà là việc của nhiều tháng và một khoản tiền lớn, nên chuẩn bị kỹ ở bước 1–4 sẽ giảm phần lớn rủi ro ở các bước sau. Nếu bạn đang tìm lô đất hoặc nhà cũ để xây mới, liên hệ Booking Real để được hỗ trợ kiểm tra pháp lý và quy hoạch trước khi xuống tiền.
Nguồn tham khảo
- Bộ Xây dựng – Quyết định 425/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng năm 2025 (phụ lục) (30/03/2026)
- Báo Đấu thầu – Quy định mới về quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ (Nghị định 207/2026/NĐ-CP) (16/06/2026)
- GXD – Toàn văn Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình (15/06/2026)
- VCCI – Từ 1/7/2026, 8 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng (11/03/2026)
- Pháp Luật TP.HCM – Từ 1-7, thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ còn 7 ngày (21/05/2026)
- Thanh Niên – Người dân TP.HCM khi xây nhà cần nắm rõ quy định này (quy chế kiến trúc mới) (28/10/2026)
- Hệ thống pháp luật – Điều 129 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về bảo hành nhà ở (Luật ban hành 27/11/2023)
- LuatVietnam – Hồ sơ, thủ tục đăng ký bổ sung nhà ở vào Sổ đỏ theo Nghị định 101/2024 (30/09/2024)
- Thư Viện Pháp Luật – Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại TPHCM năm 2026 bao nhiêu?
- Tuổi Trẻ News – In Ho Chi Minh City, construction material prices surge, squeezing contractors, homebuilders (11/07/2026)




