Chia thừa kế theo pháp luật là cách chia di sản khi người mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Di sản được chia cho hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ, con của người chết; người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Chỉ khi hàng thứ nhất không còn ai mới đến hàng thứ hai, rồi hàng thứ ba.
Bài viết giải thích từng bước theo Bộ luật Dân sự 2015: khi nào chia theo pháp luật, ai thuộc hàng nào, thế vị là gì, đất cấp cho hộ gia đình tính phần di sản ra sao, và ví dụ chia nhà đất cụ thể. Bức tranh chung về thừa kế (di chúc, thủ tục, thuế phí) có trong bài thừa kế đất đai 2026.
Điểm chính
- Chia theo pháp luật khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc với phần di sản di chúc không nhắc tới (Điều 650).
- Ba hàng thừa kế theo Điều 651; người cùng hàng hưởng bằng nhau, hàng sau chỉ hưởng khi hàng trước không còn ai.
- Con chết trước cha mẹ thì cháu hưởng thế vị phần của cha hoặc mẹ mình (Điều 652).
- Nhà đất chung vợ chồng: chia đôi trước, chỉ một nửa là di sản của người mất.
- Muốn nhường phần cho người khác, người thừa kế lập văn bản từ chối trước khi phân chia di sản.
Khi nào chia thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật áp dụng khi:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp (ví dụ người lập không minh mẫn, di chúc viết tay nhưng không tự ký).
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; tổ chức được hưởng không còn tồn tại.
- Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Có di chúc hợp pháp thì phần di sản không được định đoạt trong di chúc vẫn chia theo pháp luật, ví dụ mảnh đất mua thêm sau khi lập di chúc. Muốn biết di chúc trong tay có hợp pháp không, xem bài di chúc thế nào là hợp pháp.
Ba hàng thừa kế và nguyên tắc chia đều

Điều 651 xác định ba hàng thừa kế:
| Hàng | Người thừa kế | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thứ nhất | Vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người chết | Hàng ưu tiên cao nhất |
| Thứ hai | Ông bà nội, ông bà ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột (người chết là ông bà của cháu) | Chỉ hưởng khi hàng một không còn ai |
| Thứ ba | Cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột (người chết là bác, chú, cậu, cô, dì); chắt ruột (người chết là cụ) | Chỉ hưởng khi hàng một và hai không còn ai |
Hai nguyên tắc:
- Chia đều trong cùng hàng. Con trai, con gái, đã lập gia đình hay chưa đều nhận suất bằng nhau; vợ hoặc chồng còn sống nhận một suất ngang các con.
- Hàng sau chỉ hưởng khi hàng trước không còn ai do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận.
Những trường hợp đặc biệt trong hàng thứ nhất
- Con nuôi: thừa kế của cha mẹ nuôi, đồng thời vẫn thừa kế của cha mẹ đẻ (Điều 653).
- Con riêng, bố dượng, mẹ kế: thừa kế của nhau nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con (Điều 654).
- Vợ chồng đang ly hôn: bản án ly hôn chưa có hiệu lực mà một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế (Điều 655).
- Con chưa sinh: đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống thì được dành lại một suất (Điều 613, 660).
Người không được hưởng di sản
Điều 621 loại trừ người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người giả mạo, che giấu di chúc. Họ vẫn được hưởng nếu người để lại di sản biết mà vẫn cho hưởng theo di chúc.
Thừa kế thế vị
Thế vị giải quyết tình huống con mất trước cha mẹ. Theo Điều 652, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu lẽ ra được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước thì chắt được hưởng.
Ba điểm dễ nhầm:
- Thế vị chỉ áp dụng khi chết trước hoặc cùng thời điểm. Người con còn sống nhưng từ chối nhận hay bị truất quyền thì cháu không thế vị phần đó.
- Các cháu chia nhau một suất. Hai cháu thế vị cho cha mình thì mỗi cháu nhận một nửa suất của người cha, không phải mỗi người một suất.
- Con dâu, con rể không thế vị. Vợ hoặc chồng của người con đã mất không thuộc hàng thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, nên không tự động hưởng phần này.
Khác với thế vị: người thừa kế còn sống lúc mở thừa kế nhưng mất trước khi di sản được chia thì phần của họ trở thành di sản của chính họ, chia cho người thừa kế của họ, kể cả vợ hoặc chồng.
Xác định phần di sản trước khi chia
Theo Điều 612, di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần của họ trong tài sản chung.
Nhà đất chung của vợ chồng: theo Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung được chia đôi khi chia di sản, trừ khi có thoả thuận về chế độ tài sản. Chỉ nửa của người mất đem chia, và người còn sống vẫn nhận thêm một suất trong nửa này.
Nghĩa vụ trả trước: Điều 658 xếp thứ tự thanh toán từ di sản, bắt đầu bằng chi phí mai táng hợp lý, tiền cấp dưỡng còn thiếu, chi phí bảo quản di sản, rồi đến thuế và các khoản nợ. Nhà đang thế chấp thì dư nợ phải được xử lý hoặc người nhận nhà cam kết trả tiếp.
Đất cấp cho hộ gia đình: xác định phần di sản
Sổ đỏ ghi “hộ ông…”, “hộ bà…” là trường hợp dễ tranh chấp nhất. Theo Điều 259 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình được giao, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày luật có hiệu lực nay tham gia quan hệ đất đai với tư cách nhóm người có chung quyền sử dụng đất. Vì vậy, khi một thành viên mất, di sản chỉ là phần quyền của người đó trong thửa đất, không phải cả thửa.
Các bước thường làm:
- Xác định thành viên có quyền: người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm hộ được giao đất, công nhận hoặc nhận chuyển quyền. Đối chiếu hồ sơ cấp giấy ban đầu tại cơ quan đăng ký đất đai. Có tên trong sổ hộ khẩu không tự động là thành viên có quyền (Tuổi Trẻ, 27/10/2025).
- Xác định phần của người mất: các thành viên có thể thoả thuận phần của từng người. Không thoả thuận được thì Toà án xem xét nguồn gốc đất, công sức đóng góp; thực tế nhiều vụ việc xác định phần bằng nhau khi không chứng minh được khác.
- Chia phần của người mất theo hàng thừa kế như với tài sản riêng.
Nếu người mất có di chúc, di chúc chỉ có hiệu lực trong phạm vi phần quyền của họ; định đoạt luôn phần của các thành viên khác thì phần vượt quá không có hiệu lực.
Ví dụ chia cụ thể (minh hoạ)
Các ví dụ dưới đây dùng số giả định để minh hoạ cách tính, không phải định giá thật.
Ví dụ 1: nhà chung vợ chồng, một người con đã mất trước
Ông A mất năm 2026, không để lại di chúc. Ông và bà B có căn nhà là tài sản chung, giá trị giả định 6 tỷ đồng. Cha mẹ ông A đã mất trước. Hai vợ chồng có ba con C, D, E; anh E mất năm 2024, để lại hai con F và G.
- Chia đôi tài sản chung: phần bà B 3 tỷ, di sản của ông A 3 tỷ.
- Hàng thứ nhất của ông A: bà B, C, D và E (E mất trước, F và G thế vị). Có 4 suất, mỗi suất 3 tỷ ÷ 4 = 750 triệu đồng.
- F và G chia suất của E: mỗi người 375 triệu đồng. Vợ của anh E không được hưởng phần này.
| Người | Phần nhận | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bà B | 3 tỷ + 750 triệu = 3,75 tỷ đồng | Nửa tài sản chung và một suất thừa kế |
| C | 750 triệu đồng | Một suất |
| D | 750 triệu đồng | Một suất |
| F | 375 triệu đồng | Thế vị nửa suất của E |
| G | 375 triệu đồng | Thế vị nửa suất của E |
Ví dụ 2: cùng gia đình, D từ chối nhận di sản
Nếu D lập văn bản từ chối trước khi phân chia, hàng thứ nhất còn 3 suất: bà B, C và E (thế vị bởi F, G). Mỗi suất 3 tỷ ÷ 3 = 1 tỷ đồng. Bà B nhận tổng 4 tỷ; C nhận 1 tỷ; F và G mỗi người 500 triệu đồng.
Ví dụ 3: đất cấp cho hộ gia đình
Năm 2000, thửa đất 200 m² được cấp cho hộ gồm bốn thành viên có quyền: ông A, bà B và hai con C, D. Giả định các thành viên thống nhất phần bằng nhau, phần của ông A là 50 m². Ông A mất, không di chúc, cha mẹ ông đã mất. Hàng thứ nhất gồm bà B, C, D, mỗi người nhận khoảng 16,67 m² từ phần của ông A. Cộng phần sẵn có, mỗi người có khoảng 66,67 m² trong thửa đất.
Chia nhỏ như vậy thường không tách thửa được vì vướng diện tích tối thiểu; các bên hay thoả thuận một người nhận đất và trả tiền chênh lệch, hoặc cùng đứng tên.
Từ chối nhận di sản
Theo Điều 620, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, với ba điều kiện:
- Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác (ví dụ đang nợ mà từ chối để chủ nợ không xử lý được tài sản).
- Lập thành văn bản, gửi người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người phân chia di sản.
- Thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Văn bản từ chối nhận di sản có thể công chứng ở bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào, không bị giới hạn theo tỉnh nơi có nhà đất (Điều 44 Luật Công chứng 2024). Phần của người từ chối không chuyển cho con họ theo thế vị mà chia lại cho những người cùng hàng còn lại.
Từ chối khác với tặng cho. Nếu đã nhận rồi mới chuyển cho anh chị em, đó là tặng cho và phải làm thêm một hợp đồng; xem bài tặng cho nhà đất cho con để so sánh.
Sau khi chia: công chứng, sang tên và thuế phí
Thống nhất xong, các bên công chứng văn bản phân chia di sản (Điều 59 Luật Công chứng 2024); việc này được niêm yết 15 ngày tại UBND cấp xã. Người nhận đăng ký biến động trong 30 ngày kể từ ngày phân chia xong, tương tự thủ tục sang tên sổ đỏ.
Thừa kế giữa vợ – chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Cháu nhận thế vị từ ông bà cũng thuộc nhóm ông bà – cháu. Mức thuế với các trường hợp khác có trong bài thừa kế đất đai 2026; nếu sau này bán lại nhà nhận thừa kế, xem thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà 2026. Toàn bộ thủ tục sổ đỏ có ở bài sổ đỏ là gì và các thủ tục sổ đỏ năm 2026.
Lỗi thường gặp khi chia thừa kế theo pháp luật
- [ ] Chia cả căn nhà chung vợ chồng, quên tách nửa của người còn sống.
- [ ] Bỏ sót con riêng có quan hệ nuôi dưỡng, con nuôi, cháu thế vị.
- [ ] Cho con dâu, con rể đứng vào chỗ người con đã mất.
- [ ] Lập văn bản từ chối sau khi đã chia xong.
- [ ] Thiếu giấy khai sinh, giấy chứng tử cũ nên không công chứng được.
- [ ] Để quá 30 năm kể từ ngày mất mới yêu cầu chia nhà đất (Điều 623).
Câu hỏi thường gặp
Con gái đã lấy chồng có được chia thừa kế nhà đất của cha mẹ không?
Có. Con gái, con trai, đã kết hôn hay chưa đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và hưởng phần bằng nhau. Pháp luật không phân biệt giới tính hay việc ở cùng cha mẹ.
Vợ chồng không có con thì ai được thừa kế?
Hàng thứ nhất khi đó gồm người vợ hoặc chồng còn sống và cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của người mất (nếu còn). Những người này chia đều phần di sản. Hàng thứ hai như anh chị em ruột chỉ được hưởng khi hàng thứ nhất không còn ai.
Cháu nội có được hưởng thừa kế của ông bà không?
Cháu thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà, nên thường chỉ hưởng khi hàng thứ nhất không còn ai. Trường hợp phổ biến hơn là thế vị: cha hoặc mẹ của cháu mất trước ông bà thì cháu hưởng phần của cha, mẹ mình.
Con dâu có được chia thừa kế nhà của bố mẹ chồng không?
Con dâu không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của bố mẹ chồng. Con dâu chỉ nhận được nếu có di chúc cho hưởng, hoặc thông qua phần di sản của chồng mình khi người chồng mất sau khi bố mẹ chồng mất.
Một người trong hàng thừa kế không đồng ý chia thì sao?
Văn bản phân chia di sản tại công chứng cần đủ chữ ký mọi người thừa kế. Nếu có người không đồng ý, những người còn lại khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân khu vực chia di sản; bản án có hiệu lực là căn cứ đăng ký sang tên.
Chia thừa kế theo pháp luật đúng hàng, đúng suất giúp gia đình tránh phải làm lại hồ sơ hoặc ra Toà. Nếu cần rà soát hồ sơ nhà đất cụ thể, hãy liên hệ Booking Real.
Nguồn tham khảo
- Thư viện Pháp luật – Bộ luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13 (ban hành 24/11/2015, hiệu lực 01/01/2017)
- Hệ thống Pháp luật – Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015: người thừa kế theo pháp luật
- Hệ thống Pháp luật – Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015: thừa kế thế vị
- Hệ thống Pháp luật – Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Hệ thống Pháp luật – Điều 259 Luật Đất đai 2024: quyền sử dụng đất của hộ gia đình
- Hệ thống Pháp luật – Điều 44 và Điều 59 Luật Công chứng 2024 (hiệu lực 01/07/2025)
- Tuổi Trẻ – Sổ đỏ “hộ gia đình”, người có trong hộ khẩu có được thừa kế? (17/10/2025)
- LuatVietnam – Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật




