Hỏi “xây nhà phố hết bao nhiêu tiền”, phần lớn người được hỏi sẽ trả lời bằng một con số trên mỗi mét vuông. Con số đó dễ nhớ nhưng hay gây hiểu lầm: mỗi nhà thầu tính diện tích một kiểu, “phần thô” hay “trọn gói” cũng khác nhau, và nhiều khoản nằm ngoài báo giá.
Năm 2026, giá cát, đá ở TP.HCM tăng mạnh nên dự toán rõ ràng càng quan trọng. Bài này hướng dẫn cách chia nhỏ chi phí, quy đổi diện tích, mốc tham chiếu của Bộ Xây dựng và những điểm cần soi trong báo giá.
Điểm chính
- Chi phí xây nhà phố gồm 4 nhóm: phần thô, hoàn thiện, thiết bị và nội thất, chi phí “mềm” (thiết kế, giấy phép, đấu nối, dự phòng).
- Suất vốn đầu tư năm 2025 do Bộ Xây dựng công bố cho nhà 4 đến 5 tầng là khoảng 7,1 đến 9,1 triệu đồng/m² sàn, mức hoàn thiện cơ bản, chưa gồm thiết bị.
- Nhà thầu thường tính tiền trên “diện tích quy đổi” (móng, mái, sân nhân hệ số), không phải diện tích sàn thực.
- Báo giá chỉ so sánh được khi cùng hệ số, cùng chủng loại vật tư và cùng phạm vi công việc.
Chi phí xây nhà phố gồm những phần nào
Hãy tách tổng chi phí thành các nhóm để biết khoản nào đã có trong báo giá, khoản nào phải tự lo.
| Nhóm chi phí | Gồm những gì | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phần thô | Móng, khung bê tông cốt thép, xây tường, mái, đi ống điện nước âm tường, chống thấm cơ bản | Nhân công và vật tư thô; thường là phần nhà thầu báo giá rõ nhất |
| Hoàn thiện | Trát, bả, sơn, lát nền, ốp vệ sinh, trần, cửa, lan can, cầu thang, thiết bị vệ sinh, đèn, công tắc | Chênh lệch lớn nhất, phụ thuộc chủng loại vật tư |
| Thiết bị và nội thất | Điều hòa, máy nước nóng, bếp, tủ, giường, rèm | Thường nằm ngoài báo giá xây dựng |
| Chi phí “mềm” | Khảo sát, thiết kế, xin phép, đấu nối điện nước, phá dỡ nhà cũ, dự phòng | Hay bị quên nhất |
VnExpress cũng gợi ý tách riêng phần xây dựng (diện tích nhân suất đầu tư) với các khoản phá dỡ, gia cố nền, cảnh quan, nội thất.
Mốc tham chiếu chính thức: suất vốn đầu tư nhà ở riêng lẻ
Quyết định 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư năm 2025, có bảng riêng cho nhà ở riêng lẻ (nghìn đồng/m² sàn, mặt bằng giá quý IV/2025):
| Loại nhà | Suất vốn đầu tư | Trong đó chi phí xây dựng |
|---|---|---|
| Nhà 2–3 tầng, khung BTCT, không hầm | 8.370 | 7.536 |
| Nhà 4–5 tầng, không hầm, diện tích xây dựng 50 – dưới 70 m² | 8.497 | 7.449 |
| Nhà 4–5 tầng, không hầm, diện tích xây dựng 70 – dưới 90 m² | 7.808 | 7.126 |
| Nhà 4–5 tầng, có 1 tầng hầm, diện tích xây dựng 50 – dưới 70 m² | 9.210 | 8.495 |
Cần hiểu đúng trước khi dùng:
- Đây là mức bình quân cả nước, đã gồm VAT 10%; áp cho từng nơi phải nhân hệ số vùng và chỉ số giá.
- Mức hoàn thiện cơ bản, chưa gồm thiết bị và dự phòng.
- Suất vốn gồm cả chi phí quản lý dự án, tư vấn; nếu tự quản lý, cột “chi phí xây dựng” sát thực tế hơn.
- Nhà diện tích xây dựng nhỏ có suất cao hơn trên mỗi m².
Suất vốn chỉ là cơ sở tham khảo; giá thực tế còn theo biến động vật liệu. Theo số liệu Sở Xây dựng TP.HCM được Tuổi Trẻ dẫn lại tháng 7/2026, giá cát xây dựng tăng tới 73% và đá dăm tăng tới 63% so với cùng kỳ năm trước. Bạn có thể theo dõi thêm diễn biến giá vật liệu trong chuyên mục xây dựng và vật liệu.
Cách nhà thầu quy đổi diện tích xây dựng

Phần lớn nhà thầu báo giá theo “đơn giá × diện tích quy đổi”, tức tổng các hạng mục nhân hệ số, không phải diện tích sàn sử dụng. Đây là thông lệ thị trường, không phải quy định bắt buộc, mỗi nhà thầu một bộ hệ số.
Bảng hệ số thường gặp (tổng hợp từ hướng dẫn của Batdongsan.com.vn):
| Hạng mục | Hệ số thường gặp |
|---|---|
| Móng đơn | 30–40% diện tích tầng trệt |
| Móng băng | 20–50% (tùy một hay hai phương) |
| Các tầng có mái che | 100% |
| Tầng hầm | 150–250% (tăng theo độ sâu) |
| Mái BTCT không lát gạch | 50% |
| Mái Thái, mái ngói | 70% |
| Mái tôn | 15–30% |
| Sân dưới 15 m² | 100%; sân lớn hơn giảm còn 70% hoặc 50% |
Ví dụ minh họa
Giả định: nhà phố mỗi sàn 5 × 15 m = 75 m², gồm trệt và 3 lầu (4 sàn), móng băng tính 50%, mái BTCT không lát gạch tính 50%, sân trước 12,5 m² tính 100%, không có tầng hầm.
- Móng: 75 × 50% = 37,5 m²
- 4 sàn: 75 × 4 = 300 m²
- Mái: 75 × 50% = 37,5 m²
- Sân: 12,5 m²
- Tổng diện tích quy đổi: 387,5 m²
Giả sử nhà thầu A báo phần thô 4,0 triệu đồng/m² (con số giả định để minh họa, không phải giá thị trường): phần thô là 387,5 × 4,0 = 1,55 tỷ đồng. Nhà thầu B tính móng 30% nhưng đơn giá cao hơn có thể ra tổng gần bằng. Vì vậy, so đơn giá/m² khi chưa thống nhất hệ số là vô nghĩa.
Đối chiếu mốc của Bộ Xây dựng: nhà trên có 300 m² sàn, thuộc nhóm “4–5 tầng, 70 – dưới 90 m²”, chi phí xây dựng bình quân là 300 × 7,126 triệu ≈ 2,14 tỷ đồng (hoàn thiện cơ bản, chưa nhân hệ số vùng). Đây là thước đo để xem tổng phần thô và hoàn thiện của nhà thầu cao hay thấp so với mặt bằng chung.
Các khoản hay bị quên khi dự toán
Rà danh sách này trước khi chốt ngân sách:
- [ ] Giấy phép xây dựng: lệ phí tại TP.HCM (địa bàn cũ) là 75.000 đồng/giấy phép theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND. Từ 01/7/2026, nhà dưới 7 tầng, dưới 500 m² sàn ở một số khu vực được miễn phép. Xem thêm ở chuyên mục pháp lý, thủ tục.
- [ ] Thiết kế: theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chỉ nhà dưới 3 tầng, không hầm, tổng sàn dưới 250 m², cao dưới 12 m mới được chủ nhà tự thiết kế. Nhà phố 4 tầng phải thuê đơn vị, cá nhân có chuyên môn.
- [ ] Khảo sát địa chất, ép cọc, gia cố nền: suất vốn Bộ Xây dựng không gồm gia cố nền móng đặc biệt; đất từng là ao, ruộng, sát kênh rạch cần khảo sát trước.
- [ ] Phá dỡ nhà cũ, chống đỡ, che chắn bảo vệ nhà liền kề.
- [ ] Đấu nối điện, cấp nước, thoát nước: hỏi trước đơn vị cấp điện, nước khu vực.
- [ ] Giám sát thi công độc lập, thiết bị và nội thất rời, tiền thuê nhà ở tạm, hoàn công.
- [ ] Dự phòng cho phát sinh và trượt giá.
Lưu ý: hãy cộng các khoản trên vào ngân sách ngay từ đầu, đừng đợi phát sinh mới lo.
Cách đọc báo giá nhà thầu
Báo giá tốt là báo giá rõ nhất, không phải rẻ nhất. Kiểm tra theo thứ tự:
- Bảng hệ số diện tích: yêu cầu ghi rõ hệ số móng, mái, sân, ban công, tầng tum. Đối chiếu với bản vẽ để tự cộng lại tổng m².
- Phạm vi “phần thô”: có gồm chống thấm, ống điện nước âm tường, hố ga, bể nước, bể tự hoại không?
- Chủng loại vật tư: thương hiệu, mác thép, mác bê tông, gạch, xi măng, đơn giá vật tư hoàn thiện. “Vật tư tương đương” là cụm từ dễ sinh tranh chấp.
- Điều khoản trượt giá: Tuổi Trẻ ghi nhận nhiều nhà thầu ký hợp đồng giá cố định cuối năm 2025 đang lỗ vì vật liệu tăng, phải giãn tiến độ hoặc đàm phán lại. Hãy thống nhất trước cách xử lý khi giá thép, cát, đá biến động.
- Tiến độ thanh toán: gắn từng đợt với mốc nghiệm thu (xong móng, xong khung, xong xây tô), tránh trả trước quá nhiều.
- Bảo hành: thời hạn bảo hành kết cấu, chống thấm, cách xử lý khi phát sinh lỗi.
- Hạng mục loại trừ: những gì nhà thầu ghi “không bao gồm” thường quan trọng hơn những gì họ ghi “bao gồm”.
Mẹo: xin ít nhất ba báo giá trên cùng bộ bản vẽ và cùng bảng vật tư để so giá thật, không so cách trình bày. Muốn tham khảo thêm cách bố trí công năng trước khi thiết kế, xem chuyên mục kiến trúc, nội thất.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà phố năm 2026 nên dùng mốc đơn giá nào để tham khảo?
Mốc chính thức gần nhất là Quyết định 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng, tính theo mặt bằng giá quý IV/2025. Với nhà 4–5 tầng không hầm, suất vốn đầu tư khoảng 7,1 đến 9,1 triệu đồng/m² sàn tùy diện tích xây dựng. Đây là số bình quân cả nước, mức hoàn thiện cơ bản, nên chỉ dùng để kiểm tra báo giá có hợp lý hay không.
Vì sao hai nhà thầu cùng báo một đơn giá mà tổng tiền lại khác nhau?
Vì họ dùng hệ số quy đổi khác nhau cho móng, mái, sân, tầng hầm. Một nhà thầu tính móng 30%, nhà thầu khác tính 50% thì tổng m² đã chênh. Hãy yêu cầu bảng tính diện tích chi tiết và tự cộng lại.
Báo giá “trọn gói” đã gồm hết chưa?
Thường chưa. “Trọn gói” thường gồm phần thô và hoàn thiện theo danh mục vật tư đính kèm, nhưng hay loại trừ nội thất rời, điều hòa, giấy phép, đấu nối, gia cố nền đặc biệt. Đọc kỹ mục “không bao gồm” trong hợp đồng.
Dự toán kỹ trước khi khởi công là cách rẻ nhất để không vỡ ngân sách. Nếu bạn đang cân nhắc mua đất hoặc nhà cũ để xây mới, liên hệ Booking Real để được tư vấn chọn lô phù hợp ngân sách.
Nguồn tham khảo
- Bộ Xây dựng – Quyết định 425/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng năm 2025 (phụ lục) (30/03/2026)
- VnExpress – Cách tính chi phí xây nhà (07/07/2023)
- Batdongsan.com.vn – Hướng dẫn cách tính đơn giá xây dựng theo m² (cập nhật 16/09/2024)
- Tuổi Trẻ News – In Ho Chi Minh City, construction material prices surge, squeezing contractors, homebuilders (11/07/2026)
- VietNamNet – Quy định mới về xây dựng nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng từ 1/7 (16/06/2026)
- Thư Viện Pháp Luật – Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại TPHCM năm 2026 bao nhiêu?
- Tiền Phong – Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM: Nộp hồ sơ trực tuyến, giải quyết trong 7 ngày (14/07/2026)




